Danh Mục

ban Biên tập

Video Tư Liệu kỹ Thuật

Thông Tin Thời Tiết

Thống Kê Truy Cập

Tổng số lượt truy cập: 10110055
Số người đang truy cập: 8

Bộ - Trung Ương

Định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông Trung ương
Ngày 24 tháng 02 năm 2022, Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông Trung ương. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (ngày 24 tháng 02 năm 2022), các Quy định trước đây trái quyết định này đều bãi bỏ. Định mức kinh tế kỹ thuật này làm cơ sở pháp để tham mưu địa phương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong vực khuyến nông.

Theo đó, Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN bao gồm: 3 điều, cụ thể:

Điều 1. Quy định về định mức kinh tế kỹ thuật. Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật Khuyến nông Trung ương áp dụng cho các hoạt động khuyến nông Trung ương do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quy định về hiệu lực thi hành và tính pháp lý về nội dung định mức. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các Quy định trước đây trái Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Quy định về tổ chức thực hiện. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Phần phụ lục

QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT KHUYẾN NÔNG

Phần I – Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (gồm 02 khoản)

- Khoản 1: Định mức kinh tế kỹ thuật (KTKT) khuyến nông được áp dụng trong hoạt động khuyến nông, sử dụng nguồn ngân sách Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
- Khoản 2. Định mức KTKT khuyến nông là cơ sở, căn cứ để xây dựng, phê duyệt thuyết minh dự án khuyến nông trung ương, nhiệm vụ khuyến nông thườg xuyên sử dụng nguồn kinh phí do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;

Điều 2. Đối tượng áp dụng: Định mức KTKT khuyến nông áp dụng đối với các cá tô chức, cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Căn cứ xây dựng:

- Nghị Định số 83/2018/NĐ-CP, ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
- Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 21/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm chương trình mỗi xã một sản phẩm Thông tư số 75/2019/TT-BTC, ngày 04 /11/2019 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
- Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 Quy định về xây dựng, ban hành định mức KTKT sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNTquản lý.

Phần II- Định mức Kinh tế kỹ thuật

Phụ lục I: Định mức KTKT khuyến nông lĩnh vực Trồng trọt- Bảo vệ thực vật

(gồm 10 nhóm, với 75 mô hình thuộc lĩnh vực trồng trọt)

Phụ lục II: Định mức KTKT khuyến nông lĩnh vực Chăn nuôi - Thú y

(gồm 28 nhóm mô hình và mô hình thuộc lĩnh vực chăn nuôi – thú y)

Phụ lục III: Định mức KTKT khuyến nông lĩnh vực Lâm nghiệp

(gồm 64 nhóm mô hình và mô hình thuộc lĩnh vực lâm nghiệp)

Phụ lục IV: Định mức KTKT khuyến nông lĩnh vực Thủy sản

(gồm 100 nhóm mô hình và mô hình thuộc lĩnh vực thủy sản)

Phụ lục V: Định mức KTKT khuyến nông lĩnh vực Nghề muối

(gồm 4 mô hình thuộc lĩnh vực nghề muối)

Phụ lục VI: Định mức KTKT khuyến nông nhiệm vụ Thông tin TT khuyến nông

(gồm 5 nhóm nội dung với 15 phương thức thuộc nhiệm vụ thông tin tuyên truyền)

Phụ lục VII: Định mức KTKT khuyến nông nhiệm vụ Đào tạo HL khuyến nông

(gồm 3 nhóm nội dung với 17 phương thức thuộc nhiệm vụ đào tạo huấn luyện)

Định mức kinh tế kỹ thuật này có thể dụng dụng làm cơ sở pháp lý để các địa phương xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong vực khuyến nông trên địa bàn cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương (tại địa phương). Cụ thể:
- Quy định định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho các mô hình khuyến nông của địa phương;
- Quy định định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng mô hình khuyến nông hỗ trợ chuỗi liên kết sản xuất theo quy định tại Nghị định 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
- Xây dựng định mức giá sản, phẩm dịch vụ công thuộc lĩnh vực khuyến nông trên địa bàn; làm cơ sở để tham mưu địa phương ban hành quy định về giá sản, phẩm dịch vụ khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước, nhằm tổ chức xây dựng kế hoạch khuyến nông, làm cơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khuyến nông. Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ.

Trường Giang.